1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Xét tam giác vuông có góc nhọn α. Khi đó ta có bốn tỉ số lượng giác sau:sinα=cạnh huyeˆˋncạnh đoˆˊi,cosα=cạnh huyeˆˋncạnh keˆˋ, tanα=cạnh keˆˋcạnh đoˆˊi,cotα=cạnh đoˆˊicạnh keˆˋ.
Ngoài ra:cotα=tanα1.
Các giá trị sinα,cosα,tanα,cotα được gọi là tỉ số lượng giác của góc nhọn α\alphaα.
Mẹo học thuộc nhanh
- Sin đi học → sin = đối / huyền
- Cos không hư → cos = kề / huyền
- Tan đoàn kết → tan = đối / kề
- Cotan kết đoàn → cot = kề / đối
Chú ý
Với góc nhọn α:0<sinα<1,0<cosα<1, tanα>0,cotα>0.
Ví dụ
Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, ∠C=α, biết:AC=4,AB=3,BC=5.
Ta có:sinα=BCAC=54,cosα=BCAB=53, tanα=ABAC=34,cotα=ACAB=43.
Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt 30∘,45∘,60∘30^\circ, 45^\circ, 60^\circ30∘,45∘,60∘
| Góc | sin | cos | tan | cot |
|---|---|---|---|---|
| 30∘ | 21 | 23 | 31 | 3 |
| 45∘ | 22 | 22 | 1 | 1 |
| 60∘ | 23 | 21 | 3 | 31 |
2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Hai góc nhọn được gọi là phụ nhau nếu tổng bằng 90∘.
Nếu α và β phụ nhau, thì:sinα=cosβ,cosα=sinβ, tanα=cotβ,cotα=tanβ.
Ví dụ
sin60∘=cos(90∘−60∘)=cos30∘, cos52∘30′=sin(90∘−52∘30′)=sin37∘30′, tan80∘=cot10∘,cot82∘=tan8∘.
3. Tính tỉ số lượng giác bằng máy tính cầm tay
a. Tính các tỉ số lượng giác
- Chọn chế độ Degree (DEG).
- Nhập góc → bấm sin, cos, tan.
b. Tìm góc khi biết tỉ số lượng giác
- Dùng các phím SHIFT + sin, SHIFT + cos, SHIFT + tan để tìm góc.
- Máy sẽ trả về góc nhọn tương ứng.
4. Một số công thức mở rộng
sin2α+cos2α=1 tanα=cosαsinα,cotα=sinαcosα tanα⋅cotα=1 cos2α1=tan2α+1 sin2α1=cot2α+1

