1. Hàm số y=ax2 (a≠0)y = ax^2 \ (a \ne 0)y=ax2 (a=0)
Hàm số y=ax2 (a=0) xác định với mọi giá trị x∈R.
Ví dụ:
y=2×2,y=−23x2 đều là các hàm số có dạng y=ax2 (a=0).
2. Đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0)y = ax^2 \ (a \ne 0)y=ax2 (a=0)
Cách vẽ đồ thị hàm số
- Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của x và y.
- Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các điểm đó và nối chúng lại để được đường cong là đồ thị của hàm số.
Ví dụ: Vẽ đồ thị của hàm số y=x2.
Bảng giá trị:
| x | y |
|---|---|
| -2 | 4 |
| -1 | 1 |
| 0 | 0 |
| 1 | 1 |
| 2 | 4 |
Biểu diễn các điểm
(-2; 4), (-1; 1), (0; 0), (1; 1), (2; 4)
và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số y=x2.
Tính đối xứng của đồ thị
Đồ thị của hàm số y=ax2 (a=0) là một đường parabol, có các tính chất:
- Có đỉnh là gốc tọa độ O.
- Có trục đối xứng là trục Oy.
- Nằm phía trên trục Ox nếu a>0.
- Nằm phía dưới trục Ox nếu a<0.
Nhận xét
- Khi vẽ đồ thị, cần xác định tối thiểu 5 điểm: gốc tọa độ O và hai cặp điểm đối xứng qua trục Oy.
- Vì đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng nên ta có thể chỉ lập bảng với x ≥ 0, vẽ phần bên phải Oy rồi lấy đối xứng qua Oy để được toàn bộ đồ thị.

