1. Bảng tần số
- Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
- Bảng tần số là bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
Dạng bảng tần số:
| Giá trị x1 | x2 | … | xk |
|---|---|---|---|
| Tần số m1 | m2 | … | mk |
Trong đó:
- m1 là tần số của x1,
- m2 là tần số của x2,
- …,
- mk là tần số của xk.
Cũng có thể trình bày bảng tần số theo dạng cột.
Ví dụ
Thống kê khối lượng rau thu hoạch (đơn vị: tạ) của 38 hộ gia đình như sau:
5 5 6 6 6 7 4 4
5 5 7 8 8 9 4 5
7 4 10 7 7 7 6 6
5 7 8 9 8 8 9 9
9 8 7 5 10 8
Có 7 giá trị khác nhau:x1=4, x2=5, x3=6, x4=7, x5=8, x6=9, x7=10.
Tần số tương ứng:m1=4, m2=7, m3=5, m4=8, m5=7, m6=5, m7=2.
Bảng tần số:
| Giá trị (xᵢ) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số (mᵢ) | 4 | 7 | 5 | 8 | 7 | 5 | 2 |
Nhận xét
- Bảng tần số chỉ liệt kê các giá trị khác nhau trong mẫu.
- Các giá trị xi có thể không phải số.
- Tần số giúp biết giá trị nào xuất hiện nhiều nhất hoặc ít nhất.
2. Biểu đồ tần số
Biểu đồ biểu diễn bảng tần số gọi là biểu đồ tần số.
Hai dạng thường gặp:
- Biểu đồ tần số dạng cột
- Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng (đa giác tần số – frequency polygon)
Cách vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng
Bước 1: Vẽ trục ngang (giá trị) và trục đứng (tần số).
Bước 2: Với mỗi giá trị và tần số tương ứng, xác định một điểm. Nối các điểm liên tiếp.
Bước 3: Ghi chú giải cho trục và tiêu đề biểu đồ.
Ví dụ:
Cho bảng thống kê số anh/chị/em ruột của các bạn trong lớp. Hãy vẽ:
1. Biểu đồ tần số dạng cột
– Dùng các cột có chiều cao bằng tần số.
2. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng
- Bước 1: Vẽ trục số.
- Bước 2: Xác định điểm theo từng giá trị.
- Bước 3: Nối các điểm → tạo thành đa giác tần số.

