1. Kết quả thuận lợi của một biến cố liên quan tới phép thử
Cho phép thử T. Xét biến cố E, trong đó việc xảy ra hay không xảy ra của E phụ thuộc vào kết quả của phép thử T.
Kết quả của phép thử T làm cho biến cố E xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi cho E.
Ví dụ
Bạn Lan gieo một con xúc xắc, bạn Hòa gieo một đồng xu → đây là một phép thử.
- Kết quả của phép thử gồm:
- số chấm trên xúc xắc;
- mặt xuất hiện của đồng xu (S – sấp, N – ngửa).
Các kết quả có thể:
Biến cố: “Số chấm trên xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp.”
→ Các kết quả thuận lợi là:(2,S),(4,S),(6,S)
2. Tính xác suất của một biến cố khi các kết quả đồng khả năng
Giả sử các kết quả của phép thử T là đồng khả năng.
Xác suất của biến cố E là:P(E)=n(Ω)n(E)
Trong đó:
- Ω: không gian mẫu
- n(E): số kết quả thuận lợi cho biến cố E
- n(Ω): số phần tử của không gian mẫu
Cách tính xác suất của một biến cố
Bước 1. Mô tả không gian mẫu, xác định n(Ω).
Bước 2. Chứng tỏ các kết quả là đồng khả năng.
Bước 3. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố E.
Bước 4. Tính:P(E)=n(Ω)n(E)
Ví dụ áp dụng
Ba bạn Bảo, Châu, Dương được xếp ngẫu nhiên vào 3 chỗ trên một hàng ghế. Tính xác suất của các biến cố:
a) E: “Bảo không ngồi ngoài cùng bên phải”.
b) F: “Châu và Dương không ngồi cạnh nhau”.
Lời giải
Kí hiệu: B – Bảo, C – Châu, D – Dương.
Tất cả cách xếp chỗ có thể:
- Bảo ngồi bên trái: BCD, BDC
- Bảo ngồi giữa: CBD, DBC
- Bảo ngồi bên phải: CDB, DCB
Vậy không gian mẫu là:Ω={BCD,BDC,CBD,DBC,CDB,DCB}
→ n(Ω)=6.
Việc xếp chỗ là ngẫu nhiên ⇒ các kết quả đồng khả năng.
a) Biến cố E: “Bảo không ngồi ngoài cùng bên phải”
Các kết quả thuận lợi:
BCD, BDC, CBD, DBC
→ n(E)=4P(E)=64=32
b) Biến cố F: “Châu và Dương không ngồi cạnh nhau”
Các kết quả thuận lợi:
CBD, DBC
→ n(F)=2P(F)=62=31

