1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn
Một bất phương trình dạng:ax+b<0
(hoặcax+b>0;ax+b≤0;ax+b≥0
)
trong đó a, b là các số đã cho và a ≠ 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
Ví dụ
- 3x+16≤0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- −3x>0 cũng là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Các trường hợp không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn
- x2−4≥0: không phải bậc nhất vì x2 là bậc hai.
- 3x−2y<2: không phải bất phương trình một ẩn vì chứa hai biến x và y.
Nghiệm của bất phương trình
- Số x0 là nghiệm của bất phương trình A(x)<B(x) nếu A(x0)<B(x0) là mệnh đề đúng.
- Giải bất phương trình là tìm tất cả các giá trị x làm cho bất phương trình đúng.
Ví dụ
- Số −2 là nghiệm của bất phương trình:
2x−10<0
vì:2(−2)−10=−4−10=−14<0.
- Số 6 không là nghiệm của bất phương trình trên vì:
2⋅6−10=12−10=2>0.
2. Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Xét bất phương trình:ax+b<0(a=0)
Ta biến đổi:ax+b<0⟺ax<−b
Trường hợp 1: a>0a > 0a>0
Khi chia hai vế cho số dương a, chiều bất phương trình giữ nguyên:x<−ab
Trường hợp 2: a<0a < 0a<0
Khi chia hai vế cho số âm a, chiều bất phương trình đổi chiều:x>−ab
Chú ý:
Các bất phương trìnhax+b>0;ax+b≤0;ax+b≥0
được giải tương tự.
Ví dụ
Giải bất phương trình:−2x−4>0
Lời giải:−2x−4>0 −2x>4
Chia cả hai vế cho −2 (số âm) → đổi chiều:x<−2
Vậy nghiệm của bất phương trình là:x<−2.
Chú ý mở rộng
Các bất phương trình một ẩn có thể đưa về dạng:ax+b<0,ax+b>0,ax+b≤0,ax+b≥0
thì đều giải theo cách đã nêu.

