1. Căn bậc hai
Khái niệm căn bậc hai
Căn bậc hai của số thực không âm a là số thực x sao cho:x2=a.
Nhận xét
- Số âm không có căn bậc hai.
- Số 0 có một căn bậc hai duy nhất là 0.
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai đối nhau là: a(ca˘n bậc hai soˆˊ học),vaˋ−a.
Ví dụ
- Vì 81=9, nên 81 có hai căn bậc hai là 9 và –9.
- Căn bậc hai số học của 121 là: 121=11.
Tính căn bậc hai bằng máy tính cầm tay
Để tính căn bậc hai của một số a>0, chỉ cần tính a bằng nút căn bậc hai trên MTCT.
Ví dụ
Nhập lần lượt các phím để tính:11,1≈3,33.
Vậy căn bậc hai của 11,1 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là 3,33 và –3,33.
Tính chất của căn bậc hai
a2=∣a∣
với mọi số thực a.
Ví dụ
(1+2)2=∣1+2∣=1+2. (−3)2=∣−3∣=3.
2. Căn thức bậc hai
Khái niệm căn thức bậc hai
Căn thức bậc hai là biểu thức có dạng:A,
trong đó A là một biểu thức đại số.
A được gọi là biểu thức lấy căn (hoặc biểu thức dưới dấu căn).
Ví dụ
2x−1,−31x+2
đều là các căn thức bậc hai.
Điều kiện xác định của căn thức bậc hai
Căn thức A xác định khi:A≥0.
Ta gọi A≥0 là điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của căn thức.
Ví dụ
- Căn thức 2x+1 xác định khi: 2x+1≥0⟺x≥−21.
- Căn thức −31x+2 xác định khi: −31x+2≥0⟺x≤6.
Hằng đẳng thức quan trọng
A2=∣A∣.
Với A≥0 thì:
- A≥0
- (A)2=A
- A2=∣A∣
Ví dụ
Với x<0, ta có 1−x>0.
Do đó:

